Skip Navigation LinksTrang chủ > Thị trường > Thông tin thị trường >
EU siết quy định về tên gọi sản phẩm thịt từ năm 2029 – Doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam cần lưu ý khi xuất khẩu sang Bắc Âu và EU
Thứ hai, Ngày 5 Tháng 10 Năm 2026

Liên minh châu Âu (EU) vừa ban hành Quy định (EU) 2026⁄1739, trong đó bổ sung các quy định mới về việc sử dụng tên gọi liên quan đến thịt và sản phẩm thịt. Quy định này đặc biệt đáng lưu ý đối với các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất và xuất khẩu thực phẩm chay, vegan, plant-based và các sản phẩm thay thế thịt sang thị trường EU.

Quy định (EU) 2026/1739 được ban hành ngày 8/7/2026, công bố trên Công báo Liên minh châu Âu ngày 29/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 18/8/2026. Riêng các quy định mới về tên gọi thịt và sản phẩm thịt tại Điều 1(13) sẽ được áp dụng từ ngày 19/8/2029.

Những tên gọi nào sẽ được dành riêng cho thịt và sản phẩm thịt?

Quy định bổ sung Phần Ia – “Meat and meat products designations” vào Phụ lục VII của Quy định (EU) số 1308/2013.

Theo đó, “meat” được định nghĩa là các bộ phận ăn được của động vật thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định. Bên cạnh từ “meat”, EU dành riêng một danh sách 31 thuật ngữ cho thịt và sản phẩm thịt tại tất cả các giai đoạn tiếp thị.

Các thuật ngữ bao gồm: beef, veal, pork, poultry, chicken, turkey, duck, goose, lamb, mutton, ovine, goat, drumstick, tenderloin, sirloin, flank, loin, ribs, shoulder, shank, chop, wing, breast, thigh, brisket, ribeye, T-bone, rump, bacon, steak và liver.

Quy định cũng nêu rõ các thuật ngữ này không được sử dụng để gọi các loại thực phẩm thuộc những trường hợp bị loại trừ theo quy định mới, bao gồm các sản phẩm thay thế không đáp ứng điều kiện để sử dụng tên gọi dành riêng cho thịt.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam, điều này có nghĩa là các tên sản phẩm hiện đang sử dụng trên thị trường quốc tế như:

  • Vegan chicken
  • Vegetarian beef
  • Plant-based pork
  • Vegan bacon
  • Plant-based steak
  • Vegetarian ribs

cần được rà soát trước khi quy định bắt đầu áp dụng.

Về nguyên tắc, việc chỉ bổ sung các từ như “vegan”, “vegetarian” hoặc “plant-based” không làm mất đi yêu cầu tuân thủ đối với những thuật ngữ đã được EU dành riêng cho thịt và sản phẩm thịt.

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam có chịu tác động?

Đây không chỉ là quy định dành cho các nhà sản xuất thực phẩm trong EU. Các yêu cầu về tên gọi sản phẩm được áp dụng đối với hàng hóa được đưa ra thị trường EU, vì vậy doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh cũng cần tuân thủ.

Điều này được thể hiện rõ hơn tại điều khoản chuyển tiếp của Quy định (EU) 2026/1739, trong đó đề cập cụ thể đến cả sản phẩm “imported into the Union” – nhập khẩu vào Liên minh châu Âu.

Đối với các thị trường Bắc Âu là thành viên EU gồm Thụy Điển, Đan Mạch và Latvia, quy định này sẽ được áp dụng trực tiếp. Đối với Na Uy và Iceland, doanh nghiệp cần tiếp tục kiểm tra quy định áp dụng tại từng thị trường trước khi xuất khẩu.

Việc hàng hóa Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA cũng không loại trừ nghĩa vụ tuân thủ các quy định của EU về tên gọi, nhãn mác và điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường.

Doanh nghiệp Việt Nam nào cần đặc biệt lưu ý?

Tác động đáng chú ý nhất dự kiến đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu: Thực phẩm chay và vegan; sản phẩm plant-based; sản phẩm thay thế thịt; thực phẩm chế biến sử dụng tên gọi, hình thức giới thiệu hoặc mô tả liên quan đến các loại thịt và bộ phận thịt nằm trong danh sách được bảo hộ.

Đây cũng là nhóm sản phẩm có tiềm năng phát triển tại thị trường Bắc Âu và EU trong bối cảnh nhu cầu đối với thực phẩm nguồn gốc thực vật và các sản phẩm thay thế protein động vật ngày càng được quan tâm.

Doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra tên chính trên bao bì mà cần rà soát toàn bộ cách thức sản phẩm được giới thiệu tới thị trường EU, bao gồm:

  • tên sản phẩm và nhãn hàng hóa;
  • nhãn phụ bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ nước nhập khẩu;
  • bao bì;
  • catalogue và tài liệu bán hàng;
  • website;
  • tên sản phẩm trên các nền tảng thương mại điện tử;
  • nội dung quảng cáo và giới thiệu cho nhà nhập khẩu, nhà phân phối, hệ thống bán lẻ;
  • nhãn hiệu hoặc tên dòng sản phẩm có chứa các thuật ngữ thuộc danh sách được bảo hộ.

Đối với các sản phẩm như mì ăn liền, gia vị, snack, nước sốt và thực phẩm chế biến sử dụng các từ “beef”, “chicken”, “pork”… để mô tả hương vị, doanh nghiệp nên tiếp tục theo dõi hướng dẫn thực thi của EU và trao đổi với nhà nhập khẩu về cách thể hiện phù hợp, do việc mô tả hương vị còn chịu sự điều chỉnh của các quy định khác của EU về thông tin thực phẩm và hương liệu.

Doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị đến năm 2029

Các quy định mới về tên gọi thịt và sản phẩm thịt sẽ áp dụng từ ngày 19/8/2029, do đó doanh nghiệp Việt Nam còn thời gian để rà soát danh mục sản phẩm và chuẩn bị phương án điều chỉnh.

Theo Điều 4 của Quy định (EU) 2026/1739, các sản phẩm không phù hợp với các tên gọi mới nhưng đã được sản xuất trong EU hoặc nhập khẩu vào EU trước ngày 19/8/2029 được phép tiếp tục đưa ra thị trường cho đến khi hết lượng hàng tồn kho đó hoặc đến ngày 19/8/2032, tùy thời điểm nào đến trước.

Điểm này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam: đối với hàng sản xuất tại Việt Nam, mốc liên quan đến cơ chế chuyển tiếp là thời điểm sản phẩm được nhập khẩu vào EU trước ngày 19/8/2029, chứ không chỉ căn cứ vào ngày sản xuất tại Việt Nam.

EU đồng thời trao quyền cho Ủy ban châu Âu ban hành các văn bản ủy quyền để cho phép ngoại lệ đối với một số tên gọi dành riêng cho sản phẩm thịt trong trường hợp bản chất thực sự của sản phẩm đã rõ ràng do tên gọi đó được sử dụng lâu dài và không có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Do vậy, từ nay đến thời điểm áp dụng năm 2029, doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi các văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết và các ngoại lệ có thể được Ủy ban châu Âu ban hành.

Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển

Nguồn:https://vietnamexport.com

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg25000
Cam sành loại 2đ/Kg3000
Quýt đường loại 1đ/Kg50000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg45000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg15000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg80000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg40000
Dưa hấu loại 1đ/Kg25000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg35000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg30000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg65000
Chôm chôm đườngđ/Kg45000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg25000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg80000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 5/10/2026
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg50000
Cá trê laiđ/Kg35000
Cá rô nuôiđ/Kg65000
Cá húđ/Kg90000
Cá điêu hồngđ/Kg55000
Cá lóc đồngđ/Kg160000
Cá lóc nuôiđ/Kg55000
Cá rô phiđ/Kg60000
Tôm càng xanhđ/Kg170000
Lươn nuôiđ/Kg60000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 5/10/2026
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg 
Vịt hơiđ/Kg50000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg 
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng 
Trứng gà tađ/Trứng 
Trứng vịtđ/Trứng3000
Heo hơiđ/Kg70000
Thịt heo ba rọiđ/Kg130000
Thịt heo nạcđ/Kg120000
Thịt heo đùiđ/Kg110000
Thịt bò thănđ/Kg260000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 5/10/2026
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg30000
Rau diếp cáđ/Kg30000
Cải ngọt loại 1đ/Kg25000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg25000
Rau muốngđ/Kg22000
Bí đaođ/Kg25000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg25000
Cà chua thường loại 1đ/Kg30000
Hành láđ/Kg30000
Nấm rơmđ/Kg80000
Đậu bắpđ/Kg15000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 5/10/2026
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 14
Lượt truy cập: 19.365.630
Truy cập tháng: 183.500
Truy cập tuần: 35.160
User IP: 216.73.217.13