Skip Navigation LinksTrang chủ > Thị trường > Thông tin thị trường >
Thị trường gạo và ngũ cốc chịu áp lực từ chi phí vận tải tăng cao
Thứ hai, Ngày 23 Tháng 3 Năm 2026

Xung đột tại Trung Đông đã đẩy chi phí vận tải hàng hải tăng cao, làm giảm nhu cầu và gây áp lực lên giá gạo và ngũ cốc thế giới.

Sau nhịp giảm mạnh, giá càphê trong nước tuần qua phục hồi gần 3%, trong khi thị trường gạo và ngũ cốc thế giới chịu áp lực từ chi phí vận tải tăng cao do xung đột địa chính trị, khiến hoạt động xuất khẩu tiếp tục trầm lắng.

Về thị trường lúa gạo, hoạt động xuất khẩu tại các trung tâm gạo lớn của châu Á khá trầm lắng trong tuần qua. Xung đột tại Trung Đông đã đẩy chi phí vận tải hàng hải tăng cao, làm giảm nhu cầu và gây áp lực lên giá.

Tại Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu giảm do đồng rupee suy yếu xuống mức thấp kỷ lục, trong khi nhu cầu vẫn yếu do cước phí vận chuyển tăng cao.

Loại gạo đồ 5% tấm được chào bán ở mức từ 343-350 USD/tấn, giảm so với mức từ 348-353 USD của tuần trước. Gạo trắng tấm 5% được định giá ở mức từ 342-348 USD/tấn trong tuần này.

Một nhà xuất khẩu tại New Delhi cho biết chi phí vận tải đã tăng liên tục kể từ khi xung đột nổ ra. Phía khách mua hiện đang kiên nhẫn chờ chi phí giảm bớt, vì họ đã tích trữ đủ hàng trong những tháng gần đây.

Đối với Thái Lan, giá gạo 5% tấm gần như đi ngang và được chào bán ở mức từ 365-370 USD/tấn. Các nhà giao dịch cho biết người mua đang giữ tâm lý thận trọng theo dõi tình hình ở Trung Đông sau khi chi phí vận chuyển tăng mạnh.

Một số ý kiến cho rằng giá gạo Thái Lan có thể tăng trong ngắn hạn, do giá năng lượng và hàng tiêu dùng tăng cao trong khi sản lượng có thể thấp hơn năm ngoái.

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm cũng giảm từ mức từ 355-360 USD/tấn cách đây một tuần xuống còn từ 350-355 USD/tấn.

Một nhà giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh nhận định nguồn cung trong nước đang dồi dào trong khi chi phí vận chuyển tăng mạnh đã làm ảnh hưởng đến các hoạt động xuất khẩu.

Mới đây, Bộ Công Thương ban hành Chỉ thị 08/CT-BCT, yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu gạo trong tình hình mới. Việc điều hành phải chủ động, linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường, bảo đảm cân đối cung-cầu trong nước. Trọng tâm là nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường, siết chặt kỷ cương kinh doanh và tăng cường năng lực thích ứng của doanh nghiệp trước biến động thương mại toàn cầu.

Về thị trường lúa gạo trong nước, giá lúa tuần qua tiếp tục đi xuống. Tại An Giang, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 5.600-5.800 đồng/kg, giảm 300-400 đồng/kg; IR 50404 ở mức 5.200-5.300 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; OM 5451 từ 5.400-5.500 đồng/kg, giảm 300-500 đồng/kg; OM 34 từ 5.100-5.200 đồng/kg, giảm 100-200 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 vẫn ở mức 9.150-9.350 đồng/kg. Các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu khác dao động: CL 555 từ 7.800-7.900 đồng/kg; IR 504 từ 8.000-8.100 đồng/kg; OM 18 từ 8.900-9.100 đồng/kg; OM 380 từ 7.500-7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500-9.700 đồng/kg.

Phụ phẩm dao động 7.650-11.500 đồng/kg; trong đó tấm IR 504 dao động ở mức 7.650-7.750 đồng/kg, cám 10.500-11.500 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo Nàng Nhen có giá cao nhất 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; thơm Thái hạt dài 20.000-22.000 đồng/kg; Nàng Hoa 21.000 đồng/kg; thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Jasmine 13.000-14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; Sóc thường 16.000-17.000 đồng/kg; gạo thường 12.000-13.000 đồng/kg; Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.

Về thị trường ngũ cốc Mỹ, giá các mặt hàng ngũ cốc trên Sàn giao dịch Chicago (CBOT) đã đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần do hoạt động chốt lời và thiếu vắng thông tin hỗ trợ.

Chốt phiên giao dịch ngày 20/3, hợp đồng lúa mỳ giao tháng 5/2026 giảm 12,75 xu, xuống 5,9525 USD/bushel. Hợp đồng ngô cùng kỳ hạn giảm 4,25 xu còn 4,655 USD/bushel. Hợp đồng đậu tương cũng giảm 7,25 xu xuống chốt ở mức 11,6125 USD/bushel. (1 bushel lúa mỳ/đậu tương = 27,2 kg; 1 bushel ngô = 25,4 kg).

Giá càphê trong nước cuối tuần này đã tăng khoảng 2.600-3.300 đồng/kg, tương đương gần 3% so với cuối tuần trước. Hiện giá càphê Tây Nguyên giao dịch trong khoảng 92.300-93.500 đồng/kg tại các vùng trọng điểm.

Cụ thể, giá càphê tại Đắk Lắk đạt mức 93.500 đồng/kg. Tương tự, giá càphê tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 93.500 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá càphê cao nhất trên cả nước.

Trong khi đó, giá càphê Lâm Đồng giao dịch ở mức 92.300 đồng/kg, đây là mức giá thấp nhất trong khu vực.

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, giá càphê thế giới ghi nhận xu hướng ổn định, đi ngang trên cả hai sàn giao dịch lớn.

Trên sàn London, hợp đồng Robusta giao tháng 3/2026 đi ngang, niêm yết quanh mức 3.783 USD/tấn. Tương tự, trên sàn New York, hợp đồng Arabica cùng kỳ hạn cũng giữ ở mức khoảng 200,90 xu/lb.

Theo công ty tư vấn Consus Ag Consulting, hoạt động chốt lời và củng cố các lệnh giao dịch cuối tuần là nguyên nhân chính khiến giá các mặt hàng sụt giảm.

Bên cạnh đó, những lo ngại về kinh tế Mỹ đang gia tăng khi có tin thêm nhiều dấu hiệu cho thấy cuộc xung đột tại Trung Đông sẽ không sớm kết thúc./.

Nguồn:https://baotayninh.vn

 

 

 

 

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg25000
Cam sành loại 2đ/Kg3000
Quýt đường loại 1đ/Kg60000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg35000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg15000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg70000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg35000
Dưa hấu loại 1đ/Kg15000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg30000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg 
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg80000
Chôm chôm đườngđ/Kg45000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg25000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg110000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 23/3/2026
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg45000
Cá trê laiđ/Kg35000
Cá rô nuôiđ/Kg70000
Cá húđ/Kg80000
Cá điêu hồngđ/Kg50000
Cá lóc đồngđ/Kg170000
Cá lóc nuôiđ/Kg50000
Cá rô phiđ/Kg45000
Tôm càng xanhđ/Kg170000
Lươn nuôiđ/Kg100000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 23/3/2026
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg 
Vịt hơiđ/Kg50000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg 
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng 
Trứng gà tađ/Trứng 
Trứng vịtđ/Trứng2500
Heo hơiđ/Kg70000
Thịt heo ba rọiđ/Kg140000
Thịt heo nạcđ/Kg140000
Thịt heo đùiđ/Kg120000
Thịt bò thănđ/Kg270000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 23/3/2026
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg25000
Rau diếp cáđ/Kg18000
Cải ngọt loại 1đ/Kg24000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg24000
Rau muốngđ/Kg18000
Bí đaođ/Kg20000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg20000
Cà chua thường loại 1đ/Kg25000
Hành láđ/Kg30000
Nấm rơmđ/Kg120000
Đậu bắpđ/Kg15000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 23/3/2026
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 2
Lượt truy cập: 17.945.105
Truy cập tháng: 138.148
Truy cập tuần: 41.195
User IP: 216.73.216.101