Skip Navigation LinksTrang chủ > Giá cả thị trường >
Nguồn cung thu hẹp, giá sầu riêng tăng trở lại
Thứ hai, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2026

Nguồn cung sầu riêng tại Đắk Lắk giảm khi vụ thu hoạch qua cao điểm, trong khi nhu cầu từ Trung Quốc tăng, kéo giá thu mua tại vườn tăng trở lại.

Ngày 17/9, giá sầu riêng tại một số vùng trồng Đắk Lắk đã tăng 10.000 - 15.000 đồng/kg so với ngày 10/9. Ông Nguyễn Thanh Hoàng, một nhà vườn trồng sầu riêng tại xã Krông Búk, cho biết, sầu riêng mua xô tại vườn hiện dao động từ 58.000 - 60.000 đồng/kg. Một số vườn lâu năm, trái có chất lượng đồng đều được thương lái trả khoảng 65.000 đồng/kg.

Tại các doanh nghiệp thu mua phục vụ xuất khẩu, Dona loại A hiện ở mức 83.000 - 85.000 đồng/kg, loại B 63.000 - 65.000 đồng/kg. Một số lô hàng chất lượng cao đạt 95.000 - 100.000 đồng/kg. Ri6 loại A dao động 55.000 - 60.000 đồng/kg.

Mức giá tăng diễn ra trong khoảng một tuần qua, có thời điểm mỗi ngày tăng 1.000 - 3.000 đồng/kg. Theo các doanh nghiệp xuất khẩu, nhu cầu từ Trung Quốc đang tăng khi thị trường này chuẩn bị nguồn hàng cho Tết Trung thu và kỳ nghỉ Quốc khánh đầu tháng 10.

Trong khi sức mua cải thiện, nguồn cung tại Đắk Lắk lại bước vào giai đoạn thu hẹp. Vụ thu hoạch đã qua cao điểm, hiện chỉ còn một số địa phương như Krông Búk, Ea H’leo, Krông Năng, Buôn Hồ tiếp tục thu hoạch. Sản lượng vì thế thấp hơn so với tháng 8 và đầu tháng 9.

Bà Đặng Thị Thúy Nga, Giám đốc Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Nông nghiệp Xuân Định cho biết, lượng sầu riêng đưa vào cấp đông trước đó khá lớn, khiến nhiều kho hiện đã đầy. Trong khi đó, nguồn hàng tươi đạt chuẩn xuất khẩu giảm dần, góp phần đẩy giá thu mua lên. Hoạt động xuất khẩu cũng thuận lợi hơn khi một số mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói từng bị cảnh báo đã khắc phục vi phạm.

Tuy nhiên, mức 80.000 - 100.000 đồng/kg trên thị trường không phải giá áp dụng cho toàn bộ sầu riêng tại vườn. Theo bà Nga, đây chủ yếu là giá hàng loại 1 tại kho. Khi mua xô, thương lái phải tính toán tỷ lệ trái loại 1, loại 2 và loại 3 trong từng vườn. Hàng loại 2, loại 3 có thể thấp hơn 20.000-35.000 đồng/kg so với hàng loại 1.

“Nếu doanh nghiệp báo giá loại 1 ở mức 70.000 đồng/kg, thương lái không thể lấy mức đó để mua toàn bộ sầu riêng trong vườn. Sau khi tính tỷ lệ hàng loại 2, loại 3 và các chi phí, giá mua xô có thể chỉ hơn 40.000 đồng hoặc khoảng 50.000 đồng/kg, tùy chất lượng từng vườn”, bà Nga nói.

Theo bà Nga, số điểm thu mua nhỏ tại vùng trồng năm nay tăng mạnh. Các điểm này chủ yếu tập kết, sơ tuyển rồi chuyển hàng về doanh nghiệp xuất khẩu, nhưng mức giá niêm yết thường là giá cao nhất để tham khảo. Sầu riêng sau khi về kho vẫn được kiểm tra, phân loại lại trước khi chốt giá. Vì vậy, giá nhà vườn thực nhận không chỉ phụ thuộc vào diễn biến chung của thị trường mà còn gắn với chất lượng trái và tỷ lệ đạt chuẩn của từng vườn.

Theo số liệu của Cục Hải quan, 7 tháng năm 2026, xuất khẩu sầu riêng đạt khoảng 1,8 tỷ USD, tăng 47% so với cùng kỳ năm 2025. Trung Quốc tiếp tục là thị trường chủ lực với khoảng 1,65 tỷ USD, tăng 57%.

Ông Đặng Phúc Nguyên, Tổng thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam, dự báo kim ngạch xuất khẩu sầu riêng tháng 9/2026 có thể lần đầu vượt 1 tỷ USD, đóng góp đáng kể vào mục tiêu xuất khẩu rau quả cả năm đạt 10 tỷ USD.

Nguồn:https://nongnghiepmoitruong.vn

 

 

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg30000
Cam sành loại 2đ/Kg3000
Quýt đường loại 1đ/Kg50000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg45000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg15000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg90000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg45000
Dưa hấu loại 1đ/Kg25000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg35000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg30000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg65000
Chôm chôm đườngđ/Kg45000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg25000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg80000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 21/9/2026
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg50000
Cá trê laiđ/Kg35000
Cá rô nuôiđ/Kg65000
Cá húđ/Kg100000
Cá điêu hồngđ/Kg60000
Cá lóc đồngđ/Kg170000
Cá lóc nuôiđ/Kg55000
Cá rô phiđ/Kg60000
Tôm càng xanhđ/Kg170000
Lươn nuôiđ/Kg60000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 21/9/2026
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg 
Vịt hơiđ/Kg55000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg 
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng 
Trứng gà tađ/Trứng 
Trứng vịtđ/Trứng2700
Heo hơiđ/Kg70000
Thịt heo ba rọiđ/Kg130000
Thịt heo nạcđ/Kg120000
Thịt heo đùiđ/Kg110000
Thịt bò thănđ/Kg270000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 21/9/2026
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg18000
Rau diếp cáđ/Kg18000
Cải ngọt loại 1đ/Kg15000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg15000
Rau muốngđ/Kg15000
Bí đaođ/Kg20000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg25000
Cà chua thường loại 1đ/Kg25000
Hành láđ/Kg25000
Nấm rơmđ/Kg80000
Đậu bắpđ/Kg15000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 21/9/2026
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 25
Lượt truy cập: 19.297.202
Truy cập tháng: 223.205
Truy cập tuần: 48.437
User IP: 216.73.216.79