Skip Navigation LinksTrang chủ > Thị trường > Thông tin thị trường >
Giá gạo xuất khẩu tăng trở lại
Thứ hai, Ngày 6 Tháng 5 Năm 2024

Tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giá hầu hết các loại lúa đi ngang như: Đài thơm 8 từ 8.000 – 8.200 đồng/kg, OM 18 cũng từ 7.800 – 8.000 đồng/kg, Nàng Hoa 9 có giá từ 7.600 – 7.700 đồng/kg, lúa Nhật từ 7.800 - 8.000 đồng/kg, IR 50404 từ 7.400 – 7.500 đồng/kg, OM 5451 từ 7.600 – 7.700 đồng/kg…
Với mặt hàng gạo trên thị trường bán lẻ tại An Giang, gạo thường có giá từ 14.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài từ 19.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Jasmine từ 17.500 – 19.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa 19.500 đồng/kg…
Nhìn lại giá lúa tháng 4/2024 cho thấy có diễn biến trái chiều tùy theo từng chủng loại. Giá thu mua lúa ướt IR50404 tại An Giang đạt 7.450 đồng/kg, giảm 90 đồng/kg so với tháng 3 nhưng tăng 1.305 đồng/kg (21,2%) so với cùng kỳ năm 2023. Trong khi đó giá lúa OM5451 tại An Giang và Kiên Giang lần lượt đạt 7.489 đồng/kg (tăng 33 đồng/kg) và 7.400 đồng/kg (tăng 25 đồng/kg), so với cùng kỳ năm 2023 tăng lần lượt 18% và 16,8%.
Về xuất khẩu, các thương nhân cho biết gạo 5% tấm Việt Nam được chào bán ở mức từ 577 - 580 USD/tấn vào ngày 2/5, tăng nhẹ so với một tuần trước đó.
Trong 4 tháng 2024, xuất khẩu gạo đã đạt 3,23 triệu tấn, tăng 11,7% với 2,08 tỷ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Kết quả này nhờ giá xuất khẩu gạo bình quân từ đầu năm đạt 644 USD/tấn, tăng 22,2%.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, dự kiến sản xuất lúa cả nước năm 2024 sẽ đạt 43 triệu tấn. Với sản lượng này sẽ đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu hơn 8 triệu tấn.

Trên thị trường gạo châu Á, giá gạo Ấn Độ đang ở mức thấp nhất ba tháng qua do nhu cầu yếu và nguồn cung dồi dào, trong khi giá gạo Thái Lan tăng lên mức cao nhất hơn một tháng qua nhờ nhu cầu nội địa cao.
Gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được chào bán với giá từ 528 - 536 USD/tấn trong tuần này, không đổi so với tuần trước. Một nhà xuất khẩu ở bang Andhra Pradesh, miền Nam Ấn Độ, cho biết thị trường không có nhiều biến động, trong đó người mua đang trì hoãn mua hàng vì giá gạo đang được điều chỉnh tại tất cả các nước xuất khẩu lớn.
Trong khi đó, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ lên từ 588 - 595 USD/tấn, từ mức từ 580 - 585 USD/tấn của tuần trước. Một thương nhân ở Bangkok cho biết giá gạo sẽ vẫn ở mức cao nhờ lực đẩy từ nhu cầu và hoạt động trong nước. Bên cạnh đó, hạn hán cũng có thể khiến giá gạo duy trì ở mức cao.
Trong khi đó, ở Bangladesh, đợt nắng nóng kéo dài do nhiệt độ cao và lượng mưa thấp có thể ảnh hưởng đến vụ mùa lúa gạo ở khu vực trồng lúa chính của nước này vào mùa hè năm nay.
Về thị trường nông sản Mỹ, giá đậu tương và ngô kỳ hạn tại Sàn giao dịch Chicago (CBOT) đồng loạt tăng trong phiên 2/5 và hướng tới tuần tăng giá thứ hai liên tiếp, do lũ lụt gây gián đoạn hoạt động thu hoạch tại Brazil (Bra-xin), nước xuất khẩu hàng đầu, và dịch rầy xanh đục thân tác động tiêu cực đến mùa màng ngô của Argentina.
Trong khi đó, giá lúa mỳ kỳ hạn cũng tăng, nhưng đang hướng tới mức giảm theo tuần, do các nhà giao dịch bớt lo ngại rằng thời tiết khô hạn ở Nga và Mỹ sẽ ảnh hưởng đến sản lượng và nguồn cung.

Giá đậu tương trong hợp đồng có kỳ hạn giao gần nhất trên sàn CBOT tăng 0,5% lên 12,045 USD/ bushel, trong khi ngô tăng 0,7% lên 4,6275 USD/bushel và lúa mỳ tăng 1,2% lên 6,1125 USD/ bushel (1 bushel lúa mỳ/đậu tương = 27,2kg; 1 bushel ngô = 25,4kg). Giá đậu tương đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 26/3 và đang hướng tới mức tăng 2,3% theo tuần. Giá ngô cũng ghi nhận mức cao nhất kể từ ngày 8/1, và tăng 2,8% trong tuần qua. Trong khi đó, lúa mỳ giảm 1,8% so với mức đóng cửa của phiên cuối tuần trước.
Tuy nhiên, giá cả ba mặt hàng này đều dao động gần mức thấp nhất bốn năm ghi nhận đầu năm nay do nguồn cung dồi dào và các nhà đầu cơ vẫn đang đặt cược vào khả năng giá giảm.
Vụ mùa tại Rio Grande do Sul, bang sản xuất đậu tương lớn thứ hai và ngô lớn thứ sáu của Brazil, đã bị lũ lụt tàn phá khi đang trong giai đoạn thu hoạch cuối cùng. Trong khi đó, thời tiết nóng và khô ở miền trung Brazil đang gây thiệt hại cho vụ mùa ngô đang gần đến thời kỳ thu hoạch và ở giai đoạn phát triển quan trọng.
Ngoài ra, do tình trạng lây lan của rầy xanh và thời tiết bất lợi, sàn giao dịch ngũ cốc Buenos Aires đã giảm 3 triệu tấn trong ước tính sản lượng ngô vụ 2023/24 của Argentina xuống còn 46,5 triệu tấn. Argentina là nước xuất khẩu ngô lớn thứ ba thế giới.
Tuy nhiên, dự báo mưa ở Mỹ và Canada đang cải thiện triển vọng sản lượng ở các nước này này, bù đắp cho tình hình ở Nam Mỹ.

Về thị trường cà phê thế giới, trong phiên giao dịch ngày 3/5, cà phê Arabica giao tháng Bảy đóng cửa giảm 5,35 xu Mỹ/pound xuống 200,75 USD/pound (1 pound bằng khoảng 0,45 kg), còn cà phê Robusta đóng cửa giảm 139 USD/tấn xuống 3.541 USD/tấn.
Giá cà phê phiên này kéo dài đà giảm mạnh trong tuần này và đạt mức thấp nhất trong một tháng qua. Nguồn cung cà phê toàn cầu tăng đang gây áp lực giảm giá, sau khi Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) mới đây cho biết xuất khẩu cà phê toàn cầu trong tháng Ba tăng 8,1% so với cùng kỳ năm ngoái lên 12,99 triệu bao và xuất khẩu cà phê toàn cầu tính từ tháng 10/2023-3/2024 tăng 10,4% so với cùng kỳ một năm trước lên 69,16 triệu bao.
Giá cà phê còn giảm sau khi tồn kho cà phê Arabica do Sàn giao dịch hàng hoá liên lục địa (ICE)  giám sát tăng lên mức cao nhất trong một năm và tồn kho cà phê Robusta đã tăng lên mức cao nhất trong 5 tháng qua trong ngày 3/5.
Còn tại Việt Nam, giá cà phê ngày 4/5 dao động từ 109.500 đồng/kg - 110.200 đồng/kg, giảm 8.000 đồng so với ngày 3/5. Lâm Đồng là địa phương có giá cà phê thấp nhất, cao nhất là ở Đắk Nông.

Nguồn: https://cafef.vn/

 

 

 

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg10000
Cam sành loại 2đ/Kg 
Quýt đường loại 1đ/Kg45000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg25000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg15000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg45000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg35000
Dưa hấu loại 1đ/Kg10000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg24000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg25000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg50000
Chôm chôm đườngđ/Kg40000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg25000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg100000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 17/5/2024
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg35000
Cá trê laiđ/Kg40000
Cá rô nuôiđ/Kg40000
Cá basađ/Kg60000
Cá điêu hồngđ/Kg40000
Cá lóc đồngđ/Kg130000
Cá lóc nuôiđ/Kg35000
Cá rô phiđ/Kg35000
Tôm càng xanhđ/Kg 
Lươnđ/Kg90000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 17/5/2024
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg50000
Vịt hơiđ/Kg65000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg75000
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng2500
Trứng gà tađ/Trứng3000
Trứng vịtđ/Trứng2800
Heo hơiđ/Kg60000
Thịt heo ba rọiđ/Kg120000
Thịt heo nạcđ/Kg100000
Thịt heo đùiđ/Kg85000
Thịt bò thănđ/Kg250000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 17/5/2024
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg15000
Rau diếp cáđ/Kg17000
Cải ngọt loại 1đ/Kg12000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg14000
Rau muốngđ/Kg12000
Bí đaođ/Kg12000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg15000
Cà chua thường loại 1đ/Kg18000
Hành láđ/Kg11000
Nấm rơmđ/Kg110000
Đậu bắpđ/Kg14000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 17/5/2024
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 13
Lượt truy cập: 13.376.644
Truy cập tháng: 27.348
Truy cập tuần: 6.100
User IP: 44.223.39.67