Skip Navigation LinksTrang chủ > Giá cả thị trường >
Giá lợn hơi giảm sâu, thịt bán lẻ vẫn neo cao
Thứ tư, Ngày 28 Tháng 10 Năm 2026

Giá lợn hơi chưa dứt đà giảm, người nuôi dè dặt tái đàn

Sau khi có thời điểm đạt 70.000 đồng/kg vào tháng 5-2026, giá lợn hơi liên tục giảm, từ khoảng 60.000 đồng/kg trong tháng 7 xuống còn 47.000-54.000 đồng/kg ngày 21-10. Đến ngày 26-10, giá tiếp tục giảm tại nhiều địa phương, có nơi chỉ còn 44.000 đồng/kg.

Tại miền Bắc, giá lợn hơi phổ biến ở mức 45.000-46.000 đồng/kg. Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh và Sơn La xuống 46.000 đồng/kg; Ninh Bình, Lạng Sơn, Lào Cai và Phú Thọ còn 45.000 đồng/kg. Hưng Yên và Điện Biên giữ mức cao nhất khu vực, 47.000 đồng/kg.

Ở miền Trung, Thanh Hóa và Nghệ An giảm xuống 44.000 đồng/kg; Đắk Lắk, Khánh Hòa và nhiều địa phương khác phổ biến ở mức 45.000 đồng/kg. Lâm Đồng đạt 47.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Tại miền Nam, giá lợn hơi ở Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và Tây Ninh giảm còn 48.000 đồng/kg; Cà Mau xuống 45.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ cũng phổ biến ở mức 45.000 đồng/kg. Giá bình quân cả nước còn khoảng 45.500 đồng/kg.

Giá lợn hơi giảm sâu trong khi thức ăn chăn nuôi liên tục tăng đang khiến nhiều hộ chăn nuôi chịu sức ép kép. Bà Ngô Thị Việt Đức, chủ cơ sở chăn nuôi tại xã Trung Giã (Hà Nội) cho biết, nếu cùng kỳ năm ngoái, chi phí thức ăn cho đàn 1.000 con lợn khoảng 24 triệu đồng/ngày thì hiện nay đã lên gần 30 triệu đồng. Trong khi đó, giá lợn hơi giảm từ 56.000-59.000 đồng/kg giữa tháng 9 xuống còn khoảng 45.000-50.000 đồng/kg tại nhiều địa phương, tiêu thụ cũng chậm hơn.

“Để nuôi một con lợn đến khi xuất chuồng, người dân phải chi trả nhiều khoản như tiền con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc, vaccine và công chăm sóc. Giá lợn hơi phải đạt 55.000-56.000 đồng/kg mới có thể hòa vốn. Với mức giá hiện nay, mỗi con lợn người nuôi lỗ khoảng 500.000-600.000 đồng”, bà Đức chia sẻ.

Trước áp lực chi phí đầu vào tăng, đầu ra giảm, nhiều cơ sở đang cân nhắc thu hẹp quy mô hoặc chưa vội tái đàn. Theo các chủ trang trại, thức ăn chiếm khoảng 60-70% giá thành sản xuất, nên chỉ cần khoản chi này tiếp tục tăng trong khi giá bán giảm, hiệu quả chăn nuôi sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Ông Nguyễn Kim Đoán, Phó Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi thành phố Đồng Nai cho biết, giá thành sản xuất lợn hơi hiện khoảng 55.000-58.000 đồng/kg, tùy trang trại. Khi giá thu mua xuống dưới 50.000 đồng/kg, người chăn nuôi đứng trước nguy cơ thua lỗ nặng.

Việc nhiều hộ dè dặt tái đàn có thể ảnh hưởng đến nguồn cung trong những tháng tới, đặc biệt vào dịp Tết Nguyên đán, nếu xu hướng này kéo dài. Tuy nhiên, mức độ tác động còn phụ thuộc vào thời gian phục hồi đàn, diễn biến giá thức ăn, dịch bệnh và nhu cầu tiêu dùng.

Người mua vẫn phải trả giá cao

Trái với diễn biến giảm mạnh ở khâu chăn nuôi, giá thịt lợn bán lẻ chưa giảm tương ứng. Khảo sát sáng 27-10 tại chợ Hà Đông, chợ Yên Nghĩa (Hà Nội), giá thịt lợn dao động 120.000-150.000 đồng/kg. Thịt ba chỉ, sườn và nạc vai giòn có giá khoảng 150.000 đồng/kg; thịt mông, thịt vai sấn khoảng 120.000 đồng/kg. Còn một số chợ ngoại thành Hà Nội có giá thấp hơn khoảng 10.000 đồng/kg, dao động từ 110.000-140.000 đồng/kg.

Tại một số siêu thị, giá bán còn cao hơn. Sáng 27-10, thịt Meat Deli tại WinMart được niêm yết ở mức 199.900 đồng/kg đối với ba chỉ, 299.900 đồng/kg đối với sườn non, 204.900 đồng/kg đối với nạc dăm và 177.900 đồng/kg đối với sườn vai. Trong khi đó, tại siêu thị T-Mart ở Dương Nội, thịt lợn CP nạc dăm và ba chỉ có giá 233.000 đồng/kg, thịt vai 189.000 đồng/kg...

Mức giá trên cho thấy người tiêu dùng chưa được hưởng lợi tương xứng từ đợt giảm giá lợn hơi. Một số mặt hàng vẫn ở ngưỡng cao, tạo áp lực lên chi tiêu hàng ngày, nhất là khi giá nhiều loại thực phẩm khác cũng chưa hạ nhiệt.

Bà Phùng Thị Quyên, một người tiêu dùng ở khu vực Đại Mỗ cho biết, bà nhận thấy giá thịt đã giảm nhẹ so với những ngày trước, nhưng mức giảm chưa đáng kể. “Giá lợn hơi giảm khá nhiều, vậy tại sao thịt ngoài chợ vẫn đắt? Rau, thịt đều tốn kém nên mỗi lần đi chợ tôi phải tính toán, chỉ mua đủ dùng cho gia đình”, bà Lan chia sẻ.

Theo ông Nguyễn Trí Công, Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi thành phố Đồng Nai, giá bán lẻ thường có độ trễ so với biến động tại trang trại. Khi giá lợn hơi chỉ giảm trong vài ngày, người bán lẻ có thể tiếp tục duy trì mức giá cũ; nếu giá đầu nguồn nhanh chóng phục hồi, việc điều chỉnh giảm ở khâu bán lẻ thậm chí không diễn ra.

Ông Công cũng lưu ý, giá thịt đến tay người tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào giá lợn hơi mà còn bao gồm chi phí giết mổ, vận chuyển, bảo quản và phân phối. Các khâu trung gian có vai trò đưa sản phẩm từ trang trại đến thị trường, song cần cải thiện hiệu quả vận hành, giảm chi phí logistics và hao hụt để hạn chế phần chi phí cộng thêm vào giá bán.

TS Nguyễn Quốc Đạt, Phó Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt Nam chia sẻ, quy mô đàn lợn của Việt Nam tăng từ 28 triệu con năm 2021 lên 31,5 triệu con năm 2025. Cùng thời gian này, mức tiêu thụ thịt lợn bình quân đầu người tăng từ 42,9kg lên 52,9kg/năm. Tuy nhiên, nhu cầu thị trường tăng không đồng nghĩa người chăn nuôi luôn có lãi, nhất là khi giá thức ăn và các đầu vào duy trì ở mức cao.

Thực tế cho thấy, giá lợn hơi giảm sâu đang gây sức ép lên người chăn nuôi, trong khi giá bán lẻ giảm chậm khiến người tiêu dùng chưa được hưởng lợi rõ rệt. Để hài hòa lợi ích giữa các bên, cần minh bạch hơn chi phí trong từng khâu, tăng kết nối giữa cơ sở chăn nuôi và đơn vị phân phối, đồng thời nâng cao hiệu quả giết mổ, bảo quản và vận chuyển. Khi chi phí được kiểm soát tốt hơn, biến động giảm giá từ trang trại mới có cơ hội phản ánh rõ ràng hơn trên thị trường bán lẻ.

Nguồn:https://hanoimoi.vn

 

 

 

 

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg25000
Cam sành loại 2đ/Kg3000
Quýt đường loại 1đ/Kg45000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg45000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg15000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg80000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg40000
Dưa hấu loại 1đ/Kg25000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg30000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg25000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg65000
Chôm chôm đườngđ/Kg45000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg25000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg80000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 28/10/2026
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg55000
Cá trê laiđ/Kg35000
Cá rô nuôiđ/Kg65000
Cá húđ/Kg90000
Cá điêu hồngđ/Kg55000
Cá lóc đồngđ/Kg160000
Cá lóc nuôiđ/Kg55000
Cá rô phiđ/Kg60000
Tôm càng xanhđ/Kg170000
Lươn nuôiđ/Kg60000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 28/10/2026
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg 
Vịt hơiđ/Kg50000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg 
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng 
Trứng gà tađ/Trứng 
Trứng vịtđ/Trứng3200
Heo hơiđ/Kg70000
Thịt heo ba rọiđ/Kg140000
Thịt heo nạcđ/Kg130000
Thịt heo đùiđ/Kg120000
Thịt bò thănđ/Kg270000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 28/10/2026
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg30000
Rau diếp cáđ/Kg35000
Cải ngọt loại 1đ/Kg30000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg30000
Rau muốngđ/Kg20000
Bí đaođ/Kg25000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg25000
Cà chua thường loại 1đ/Kg35000
Hành láđ/Kg40000
Nấm rơmđ/Kg80000
Đậu bắpđ/Kg15000
Điểm TTTT: Chợ Vĩnh Long
Ngày: 28/10/2026
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 26
Lượt truy cập: 19.530.963
Truy cập tháng: 200.493
Truy cập tuần: 66.757
User IP: 216.73.216.186