Skip Navigation LinksTrang chủ > Thị trường > Thông tin thị trường >
Việt Nam là thị trường cung cấp xoài lớn thứ 3 cho Hàn Quốc
Thứ hai, Ngày 26 Tháng 12 Năm 2022

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, Việt Nam là thị trường cung cấp xoài lớn thứ 3 cho Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2022, đạt 1,7 nghìn tấn, trị giá 7,4 triệu USD. Theo đó, tăng 19,1% về lượng và tăng 24,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Giá xoài nhập khẩu bình quân từ Việt Nam đạt 4.232,3 USD/tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Dẫn số liệu thống kê từ Hiệp hội Thương mại quốc tế Hàn Quốc (KITA), việc nhập khẩu xoài (HS 08045020) của Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2022 đạt 22 nghìn tấn, trị giá 95,3 triệu USD, tăng 4,1% về lượng và tăng 8,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Giá xoài nhập khẩu bình quân vào Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2022 đạt 4.326,2 USD/tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2021.

Thái Lan và Peru là 2 thị trường cung cấp quả xoài lớn nhất cho Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2022, lượng nhập khẩu từ 2 thị trường này chiếm 81,2% tổng lượng xoài nhập khẩu. Tuy nhiên, Hàn Quốc giảm nhập khẩu xoài từ thị trường Thái Lan và tăng mạnh nhập khẩu từ thị trường Peru.

Theo Cục Xuất nhập khẩu, Hàn Quốc là thị trường có dung lượng nhập khẩu trái cây tươi lớn, giá trị hơn 1,6 tỷ USD/năm và đang tiếp tục tăng trưởng mạnh. Trong khi đó, trái cây tươi của Việt Nam mới chiếm thị phần rất khiêm tốn tại thị trường này.

Hàn Quốc là thị trường rất giàu sức mua với thu nhập bình quân đầu người trên 30 nghìn USD/năm, kim ngạch nhập khẩu khoảng 700 tỷ USD/năm. Do đó, dư địa cho các sản phẩm xuất khẩu, nhất là trái cây; trong đó, có xoài của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc còn rất lớn.

Hơn nữa, đây là một trong số ít quốc gia đã tham gia ký kết nhiều FTA song phương và đa phương với Việt Nam. Hai nước đã cùng tham gia các FTA như Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA); Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA); Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).

Ngoài ra, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2015 đã mang lại những cơ hội đáng kể cho xuất khẩu của Việt Nam.

Thống kê cho thấy, sau hơn 6 năm thực thi VKFTA, thương mại hai chiều Việt Nam- Hàn Quốc liên tục tăng trưởng mạnh. Quy mô thương mại song phương năm 2021 đạt 78,2 tỷ USD, tăng hơn 2 lần so với năm 2015 (đạt 36,5 tỷ USD); trong đó, xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2021 đạt 21,9 tỷ USD, tăng 2,4 lần so với mức 8,9 tỷ USD vào năm 2015.

Riêng 11 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 22,5 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2021. Nếu duy trì tốc độ này, nhiều khả năng hai nước có thể hoàn thành mục tiêu kim ngạch thương mại 100 tỷ USD vào cuối năm 2023.

Để thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường này, các chuyên gia thương mại khuyến cáo doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm. Đây là yếu tố cốt lõi để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường Hàn Quốc.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch sản xuất và kinh doanh phù hợp, chủ động vận hành theo cơ chế thị trường; liên kết và có giải pháp tham gia vào chuỗi sản xuất, mạng phân phối của doanh nghiệp Hàn Quốc. Việc này nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng thế mạnh về thị trường, thương hiệu cũng như kinh nghiệm phát triển trong cạnh tranh.

Nguồn: https://cafef.vn

 

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 65)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg20000
Cam sành loại 2đ/Kg15000
Quýt đường loại 1đ/Kg50000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg50000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg40000
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg65000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg30000
Dưa hấu loại 1đ/Kg15000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg25000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg35000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg40000
Chôm chôm đườngđ/Kg35000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg30000
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg80000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 3/2/2023
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg45000
Cá trê laiđ/Kg30000
Cá rô nuôiđ/Kg45000
Cá basađ/Kg55000
Cá điêu hồngđ/Kg60000
Cá lóc đồngđ/Kg170000
Cá lóc nuôiđ/Kg55000
Cá rô phiđ/Kg40000
Tôm càng xanhđ/Kg 
Lươnđ/Kg220000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 3/2/2023
Giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg55000
Vịt hơiđ/Kg55000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg85000
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng3600
Trứng gà tađ/Trứng4000
Trứng vịtđ/Trứng3700
Heo hơiđ/Kg55000
Thịt heo ba rọiđ/Kg140000
Thịt heo nạcđ/Kg135000
Thịt heo đùiđ/Kg140000
Thịt bò thănđ/Kg 
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 3/2/2023
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg18000
Rau diếp cáđ/Kg16000
Cải ngọt loại 1đ/Kg22000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg23000
Rau muốngđ/Kg20000
Bí đaođ/Kg20000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg20000
Cà chua thường loại 1đ/Kg30000
Hành láđ/Kg30000
Nấm rơmđ/Kg70000
Đậu bắpđ/Kg20000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 3/2/2023
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880191

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       0376.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 224
Lượt truy cập: 6.139.076
Truy cập tháng: 629.540
Truy cập tuần: 163.031
User IP: 44.211.239.1