Ngày 10 tháng 4 năm 2020 - 12:11 AM
Skip Navigation LinksTrang chủ > Nông nghiệp > Tài liệu kỹ thuật > Chăn nuôi >
Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn nuôi heo để phòng, chống bệnh Dịch tả heo Châu Phi
Thứ hai, Ngày 9 Tháng 12 Năm 2019

Trước diễn biến phức tạp của Dịch tả heo Châu Phi, thực hiện Công văn số 5329/BNN-CN ngày 25/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn nuôi heo để phòng, chống bệnh dịch tả heo Châu Phi; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long có Hướng dẫn tạm thời thực hiện các biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn nuôi heo để phòng, chống bệnh dịch tả heo Châu Phi như sau:

Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

            Đối với chăn nuôi heo nông hộ: cần kiểm soát chặt chẽ người và động vật ra vào khu vực chăn nuôi; chuồng nuôi phải dễ thực hiện các biện pháp vệ sinh, sát trùng, tiêu độc, phòng bệnh. Có lưới bao xung quanh và biện pháp khác ngăn chặn côn trùng và vật chủ trung gian khác truyền bệnh như (chuột, chim, ruồi, muỗi...). Tại lối ra vào chuồng nuôi phải bố trí hố khử trùng, thay bảo hộ lao động cho người ra, vào khu vực chăn nuôi. Nên có ô chuồng nuôi cách ly: nuôi heo mới nhập hoặc nuôi heo bị bệnh. Có khu vực thu gom và xử lý chất thải. Nếu có điều kiện thì nuôi theo phương pháp cách ô (mỗi ô chuồng có khoảng trống 0,8-1m) để giảm thiểu heo giữa các ô chuồng tiếp xúc với nhau. Không sử dụng chung dụng cụ chăn nuôi giữa các chuồng. Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải đảm bảo kín. Nước thải ô chuồng nào thoát riêng ô chuồng đó ra đường thoát nước chung.

            Riêng về con giống: Heo nhập về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khoẻ mạnh. Đối với heo nhập từ ngoài tỉnh phải có Giấy kiểm dịch. Trước khi nhập đàn, nuôi cách ly ít nhất 2 tuần. Về Thức ăn và nước uống: cần sử dụng thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, không bị hỏng, mốc và còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng và an toàn. Trường hợp sử dụng thức ăn tận dụng phải được xử lý nhiệt trước khi cho ăn. Không sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của đàn heo đã xuất chuồng và thức ăn của đàn heo đã bị dịch bệnh cho đàn heo mới. Nguồn nước cho chăn nuôi heo phải đảm bảo an toàn. Nếu sử dụng nước giếng khoan hoặc nước sông phải có bể chứa và khử trùng nước trước khi sử dụng. Nên bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn để tăng khả năng tiêu hóa, sức đề kháng cho heo.

            Để chăn nuôi đạt kết quả người nuôi cần lưu ý áp dụng phương thức quản lý "cùng vào-cùng ra" theo thứ tự ưu tiên: dãy chuồng, ô chuồng. Có quy trình chăn nuôi phù hợp với từng loại heo theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Nên áp dụng phương thức nuôi khô, không sử dụng nước tắm cho heo. Sử dụng các chế phẩm sinh học trong nước uống, độn chuồng và định kỳ phun sương trong chuồng nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tăng cường phòng, chống dịch. Phòng bệnh bắt buộc cho heo bằng vắc-xin được thực hiện đối với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả heo, Tai xanh. Vệ sinh chăn nuôi và kiểm soát người ngoài ra, vào chuồng nuôi. Hạn chế tối đa người ngoài ra, vào khu vực chuồng nuôi. Trước và sau khi vào, ra khu chăn nuôi phải thay bảo hộ lao động, sát trùng tay, nhúng ủng hoặc giầy, dép vào hố khử trùng. Chất sát trùng tại các hố sát trùng ở cổng ra vào khu chăn nuôi, chuồng nuôi phải bổ sung hoặc thay hàng ngày, cần thay đổi các loại chất sát trùng để tăng hiệu quả sát trùng. Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu chăn nuôi, chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tuần; phun thuốc sát trùng trong chuồng nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi không có dịch bệnh, và ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh; phun thuốc sát trùng trên heo ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh bằng các dung dịch sát trùng thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh ngoài chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tháng. Phải vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày. Thiết bị, dụng cụ và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc khử trùng thường xuyên. Sau mỗi đợt nuôi phải làm vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi và để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi đưa heo vào nuôi. Trong trường hợp chuồng bị dịch, nếu tái đàn nên để trống chuồng ít nhất 30 ngày và được sự đồng ý của chính quyền địa phương; đồng thời cần thực hiện kiểm soát phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi không để các phương tiện như xe máy, xe đạp, xe đẩy, xe thồ... trong khu chuồng nuôi heo. Phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào chuồng nuôi phải được khử trùng, tiêu độc. Đặc biệt, không để phương tiện vận chuyển của thương lái, phương tiện vận chuyển thức ăn đến khu vực nuôi heo. Phương tiện vận chuyển phải dừng ở bên ngoài để vệ sinh, sát trùng, tiêu độc và sử dụng xe nội bộ của khu chuồng nuôi để vận chuyển. Hóa chất sát trùng được pha đúng nồng độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phun ướt đều phương tiện vận chuyển, thời gian để hóa chất tiếp xúc tối thiểu 30 phút. Nên có phương tiện vận chuyển chuyên dụng, trường hợp dùng chung thì phải vệ sinh, tiêu độc, khử trùng trước khi sử dụng.

            Trường hợp xử lý chất thải chăn nuôi cần chú ý chất thải được gom để xử lý phải để cuối chuồng, xa khu chuồng nuôi, xa nơi cấp nước. Chất thải phải được thu gom hàng ngày, chuyển đến nơi tập trung và xử lý bằng nhiệt, hoặc bằng hóa chất, hoặc xử lý bằng sinh học phù hợp. Chất thải rắn trước khi đưa ra ngoài phải được xử lý đảm bảo vệ sinh theo quy định hiện hành của thú y. Các chất thải lỏng phải được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến khu xử lý bằng đường thoát riêng. Chất thải lỏng phải được xử lý bằng hoá chất hoặc bằng phương pháp xử lý sinh học phù hợp. Riêng việc quản lý dịch bệnh cần có quy trình phòng bệnh phù hợp từng loại heo và thực hiện đúng quy trình. Trong trường hợp có dịch, phải khai báo chính quyền địa phương và thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về phòng, chống dịch. Cách ly heo bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời, ngừng xuất heo giống và kiểm soát chặt việc xuất sản phẩm, vật tư trong khu chăn nuôi heo ra ngoài theo quy định. Khi xảy ra dịch tại ô chuồng hay cả chuồng cần tiêu độc, khử trùng tại chỗ: Cần che bạt, bao vây kín ô chuồng hoặc cả chuồng. Loại ngay heo nái và đàn heo con. Đối với các loại heo khác loại toàn bộ ô chuồng hoặc cả chuồng nếu dịch xảy ra ở ô chuồng hoặc cả chuồng. Heo bệnh phải tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan thú y. Không rửa ngay ô chuồng hoặc chuồng heo bị bệnh, tiến hành che bạt, bao vây kín, phun chất sát trùng ướt đẫm gấp 2 lần bình thường liên tục 3-4 ngày, sau đó rửa lại bằng nước sạch, tránh làm bắn nước sang ô chuồng hoặc chuồng kế bên, tiếp tục phun sát trùng 2-3 ngày. Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn của đàn heo bị dịch bệnh phải được tiêu độc, khử trùng. Thực hiện ghi chép và lưu giữ nhật ký chăn nuôi.

            Đối với chăn nuôi heo trang trại, yêu cầu về chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi cũng giống như chăn nuôi kiểu nông hộ, kiểm soát chặt chẽ người và động vật ra vào khu vực chăn nuôi; chuồng nuôi phải dễ thực hiện các biện pháp vệ sinh, sát trùng, tiêu độc, phòng bệnh. Có lưới bao xung quanh chuồng nuôi và biện pháp khác ngăn chặn côn trùng và vật chủ trung gian khác truyền bệnh (chuột, chim, ruồi, muỗi...). Cổng ra vào trại chăn nuôi, khu chuồng nuôi và tại lối ra vào mỗi dãy chuồng nuôi phải bố trí hố khử trùng. Chuồng nuôi heo phải bố trí phù hợp với từng lứa tuổi của heo và mục đích sản xuất. Nếu có điều kiện thì nuôi theo phương pháp cách ô (mỗi ô chuồng có khoảng trống 0,8-1m) để giảm thiểu heo giữa các ô chuồng tiếp xúc với nhau. Có khu vực thu gom và xử lý chất thải. Có máng ăn riêng từng ô chuồng; không sử dụng chung dụng cụ chăn nuôi giữa các dãy chuồng và tốt nhất là riêng biệt giữa các ô chuồng. Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải đảm bảo kín. Nước thải ô chuồng nào thoát riêng ô chuồng đó ra đường thoát nước chung.Yêu cầu về con giống: Heo được nhập về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khoẻ mạnh, phải có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo. Đối với heo nhập từ ngoài tỉnh phải có Giấy kiểm dịch. Trước khi nhập đàn, heo phải được nuôi ở khu nuôi cách ly ít nhất 2 tuần. Thức ăn và nước uống, sử dụng thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, không bị hỏng, mốc, còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng và an toàn. Thức ăn trước khi đưa vào chuồng nuôi phải đảm bảo đã được sát trùng kỹ. Không sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của đàn heo đã xuất chuồng và thức ăn của đàn heo đã bị dịch bệnh cho đàn heo mới. Nên bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn để tăng cường sức đề kháng cho heo. Có ghi chép đầy đủ và lưu giữ các thông tin về xuất, nhập và sử dụng thức ăn, các thông tin khi sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn. Nguồn nước cho chăn nuôi heo phải đảm bảo an toàn. Nếu sử dụng nước giếng khoan hoặc nước sông phải có bể chứa và khử trùng nguồn nước trước khi sử dụng. Chăm sóc, nuôi dưỡng, chú ý áp dụng phương thức quản lý "cùng vào-cùng ra" theo thứ tự ưu tiên: cả khu, dãy chuồng, ô chuồng. Có quy trình chăn nuôi cho từng loại heo theo mục đích sử dụng. Nên áp dụng phương thức nuôi khô, không sử dụng nước tắm cho heo. Nên sử dụng các chế phẩm sinh học trong nước uống, độn chuồng và định kỳ phun sương trong chuồng nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tăng cường phòng, chống dịch. Phòng bệnh bắt buộc cho heo bằng vắc-xin được thực hiện đối với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sau: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả heo, Tai xanh.

            Vệ sinh chăn nuôi và kiểm soát người ngoài ra, vào trại. Chất sát trùng tại các hố sát trùng ở cổng ra vào khu chăn nuôi, chuồng nuôi phải bổ sung hoặc thay hàng ngày, cần thay đổi các loại chất sát trùng để tăng hiệu quả sát trùng. Nồng độ pha thuốc sát trùng phải cao hơn nồng độ phun xịt, thường khoảng 2%. Người trước khi vào khu chăn nuôi phải phải tắm gội, thay quần áo, giầy dép và mặc quần áo, dụng cụ bảo hộ của trại; trước khi vào các chuồng nuôi phải nhúng ủng hoặc giầy dép vào hố khử trùng, khi di chuyển trong trại theo thứ tự: khu heo nái nuôi con, heo cai sữa, nái chửa, heo thịt. Trước và sau khi vào, ra chuồng nuôi heo phải thay ủng, sát trùng tay. Ngay sau khi khách rời khỏi chuồng nuôi, cần phun thuốc sát trùng khu vực chuồng nuôi với nồng độ cao gấp 2-3 lần so với quy trình thông thường. Công nhân chăn nuôi heo phải ăn, ở tại trại tối thiểu 4 tuần sau đó mới thay đổi; không đưa thực phẩm tươi sống từ ngoài vào trại. Bố trí người chăn nuôi và cán bộ kỹ thuật, phương tiện vận chuyển thức ăn cho từng khu sản xuất. Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu chăn nuôi, chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tuần; phun thuốc sát trùng trong chuồng nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi không có dịch bệnh, và ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh; phun thuốc sát trùng trên heo ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh bằng các dung dịch sát trùng thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh ngoài chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tháng. Phải vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày. Sau mỗi đợt nuôi phải làm vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi và để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi đưa heo mới vào nuôi.

            Trong trường hợp chuồng bị dịch, nếu tái đàn nên để trống chuồng ít nhất 30 ngày, được sự đồng ý của chính quyền địa phương. Sau khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn sinh học, cơ sở từng bước nuôi tái đàn với số lượng khoảng 10% tổng số heo có thể nuôi tại cơ sở. Sau khi nuôi tái đàn được 30 ngày, thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm, nếu tất cả các mẫu xét nghiệm đều âm tính với bệnh Dịch tả heo Châu Phi, khi đó mới nuôi tái đàn với số lượng có thể lên đến 100% tổng số heo có thể nuôi tại cơ sở. Thiết bị, dụng cụ và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc khử trùng thường xuyên. Kiểm soát phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi. Không để các phương tiện vận chuyển từ nơi khác đi thẳng vào trại nuôi heo. Đặc biệt, không để phương tiện vận chuyển của thương lái, phương tiện vận chuyển thức ăn đến khu vực nuôi heo. Phương tiện vận chuyển phải dừng ở bên ngoài trại để vệ sinh, sát trùng, tiêu độc 02 lần (cách nhau 30 phút) trước khi vào. Không vận chuyển heo, thức ăn, chất thải hay vật dụng khác chung một phương tiện.

             Xử lý chất thải chăn nuôi, chất thải rắn phải được thu gom hàng ngày, chuyển đến nơi tập trung và xử lý bằng nhiệt, hoặc bằng hoá chất, hoặc bằng chế phẩm sinh học phù hợp. Chất thải rắn trước khi đưa ra ngoài phải được xử lý đảm bảo vệ sinh theo quy định hiện hành của cơ quan thú y. Các chất thải lỏng phải được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến khu xử lý bằng đường thoát riêng. Chất thải lỏng phải được xử lý bằng hoá chất hoặc bằng phương pháp xử lý sinh học phù hợp. Nước thải sau khi xử lý, thải ra môi trường phải đảm bảo theo quy định hiện hành.

            Quản lý dịch bệnh, có hồ sơ theo dõi đàn heo về dịch bệnh, nguyên nhân phát sinh, các loại thuốc phòng và điều trị. Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho đàn heo. Có quy trình phòng bệnh phù hợp cho các đối tượng heo và thực hiện đúng quy trình. Khi có heo bệnh phải nhốt ra khu nuôi cách ly; khi phát hiện có dịch bệnh phải báo cho chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý; ngừng xuất heo giống và kiểm soát chặt việc xuất sản phẩm, vật tư trong khu chăn nuôi heo ra ngoài theo quy định. Khi xảy ra dịch tại ô chuồng hay cả chuồng cần tiêu độc, khử trùng tại chỗ: Cần che bạt, bao vây kín ô chuồng hoặc cả chuồng, với heo nuôi con loại ngay nái và toàn bộ heo con, đối với các loại heo khác loại toàn bộ ô chuồng hoặc cả chuồng nếu dịch xảy ra ở ô chuồng hoặc cả chuồng. Heo bệnh phải được tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan thú y. Không rửa ngay ô chuồng hoặc chuồng heo bị bệnh, tiến hành che bạt, bao vây kín, phun chất sát trùng ướt đẫm gấp 2 lần bình thường liên tục 3-4 ngày, sau đó rửa lại bằng nước sạch, tránh làm bắn nước sang ô chuồng hoặc chuồng kế bên, tiếp tục phun sát trùng 2-3 ngày. Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn của đàn heo bị dịch bệnh phải được tiêu độc, khử trùng.

             Ghi chép và kiểm tra nội bộ. Trang trại chăn nuôi heo phải lập sổ, ghi chép theo dõi và lưu trữ các thông tin trong quá trình chăn nuôi. Chủ trang trại phải tổ chức tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn sinh học định kỳ./.

Minh Trúc

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 53)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối
Bảng giá mặt hàng trái cây
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cam sành loại 1đ/Kg35000
Cam sành loại 2đ/Kg 
Quýt đường loại 1đ/Kg50000
Bưởi Năm Roi loại 1đ/Kg30000
Bưởi Năm Roi loại 2đ/Kg 
Xoài cát Hòa Lộc loại 1đ/Kg50000
Xoài Cát Chu loại 1đ/Kg20000
Dưa hấu loại 1đ/Kg8000
Thanh Long ruột trắng loại 1đ/Kg25000
Chôm chôm Java loại 1đ/Kg15000
Chôm chôm Thái loại 1đ/Kg45000
Chôm chôm đườngđ/Kg40000
Nhãn tiêu da bò loại 1đ/Kg 
Sầu riêng cơm vàng hạt lép loại 1đ/Kg110000
Sầu riêng KQX loại 1đ/Kg 
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 8/4/2020
Bảng giá mặt hàng thuỷ sản
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Cá trađ/Kg30000
Cá trê laiđ/Kg30000
Cá rô nuôiđ/Kg40000
Cá basađ/Kg60000
Cá điêu hồngđ/Kg35000
Cá lóc đồngđ/Kg250000
Cá lóc nuôiđ/Kg35000
Cá rô phiđ/Kg30000
Tôm càng xanhđ/Kg 
Lươnđ/Kg300000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 8/4/2020
Bảng giá mặt hàng gia súc - gia cầm
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Gà công nghiệp nguyên con làm sẵnđ/Kg40000
Vịt hơiđ/Kg60000
Gà Tam hoàng làm sẵnđ/Kg70000
Trứng gà công nghiệpđ/Trứng2300
Trứng gà tađ/Trứng2400
Trứng vịtđ/Trứng2500
Heo hơiđ/Kg83000
Thịt heo ba rọiđ/Kg150000
Thịt heo nạcđ/Kg160000
Thịt heo đùiđ/Kg130000
Thịt bò thănđ/Kg 
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 8/4/2020
Bảng giá mặt hàng Rau, Củ
Tên mặt hàngĐVTTại chợ
Xà lách thườngđ/Kg12000
Rau diếp cáđ/Kg15000
Cải ngọt loại 1đ/Kg14000
Cải bẹ xanh loại 1đ/Kg12000
Rau muốngđ/Kg18000
Bí đaođ/Kg17000
Dưa leo truyền thống loại 1đ/Kg14000
Cà chua thường loại 1đ/Kg25000
Hành láđ/Kg20000
Nấm rơmđ/Kg70000
Đậu bắpđ/Kg14000
V.Long - TP V.Long - Chợ TP Vĩnh Long
Ngày: 8/4/2020
Hổ trợ Online
Liên hệ:

       0270.3880210

Đăng ký nhận báo giá qua Zalo:

       01676.880210

 

Thông tin người dùng
User Online: 11
Lượt truy cập: 3.062.229
Truy cập tháng: 35.158
Truy cập tuần: 8.571
User IP: 3.233.220.21

 

Danh bạ doanh nghiệp || Hỏi đáp nông nghiệp || Phim KHCN || Trồng trọt || Chăn nuôi || Thuỷ sản
Trung tâm thông tin nông nghiệp nông thôn Vĩnh Long
Địa chỉ: 1B Nguyễn Trung Trực, Khóm 2, Phường 8, Thành phố Vĩnh Long

Điện thoại: 0270.3880210 - Fax: 0270.3880373
Email:
banbientap.snn@vinhlong.gov.vn